Skip to main content

· 6 min read

1. Kết nối dữ liệu từ Chatbot AhaChat với AhaMake

Đăng nhập vào AhaMake theo liên kết sau
https://app.ahamake.com

Bấm New Flow

Bấm vào block đầu tiên chọn Webhook

Copy lại liên kết của Webhook này

Tạo kịch bản trên AhaChat để đẩy dữ liệu sang AhaMake

Có thể copy mẫu sau:

https://ahachat.com/share-story-to-bot/289e88fe6b6ddf9c536987012ee0e6e4ADKMXg7oT53235755

Dán liên kết Webhook đã copy ở trên vào block API

Trong đó:

(1): Bạn dán link url Webhook kích hoạt từ AhaMake

(2): Các giá trị biến được tự động đẩy sang AhaMake

(3): Thuộc tính của khách hàng tương ứng với mỗi biến trên Chatbot

Sau khi dán liên kết, bạn chọn “Test trên Messenger” để chạy kịch bản này. Sau đó, mở lại AhaMake và nhấp vào Sent Data. Hệ thống sẽ nhận được yêu cầu với thông tin bạn vừa chạy kịch bản ở AhaChat.

Bạn có thể thay đổi dữ liệu form muốn sử dụng bằng cách quay lại chỉnh sửa trong kịch bản AhaChat sau đó nhấn “Test trên Messenger” để chạy lại kịch bản mới.

Bạn chọn Retest, hệ thống AhaMake sẽ ghi nhận yêu cầu mới để bạn lựa chọn

Sau khi đã có được thông tin của khách hàng trên AhaMake, từ đây bạn có thể kết nối với các nền tảng khác để đồng bộ thông tin với nhau

2. Gửi thông tin trở lại AhaChat

Với kết nối AhaChat bạn có thể thêm/xoá Tags, thêm/xoá thuộc tính, gửi tin nhắn tới khách hàng trên.

Find User

Quay trở lại giao diện AhaMake bạn bấm tiếp vào dấu + bên dưới block Webhook và chọn AhaChat

Chọn hành động là Find User

Bấm New Connection để tạo kết nối với AhaChat

Tại đây bạn đặt tên cho kết nối → nhập Bot ID và Bot Token → Tiếp tục bấm Save

Bot ID và Bot Token sẽ được lấy trên AhaChat

Bạn có thể tìm kiếm khách hàng trên Chatbot của mình theo User ID hoặc Số điện thoại

Bấm “Test step” để xem tất cả thông tin về khách hàng đó

Add Tags To User

Để thêm Tag cho một khách hàng trên AhaChat bạn chọn Add Tags To User

Chọn tài khoản AhaChat đã kết nối

Chọn User ID từ Webhook và nhập tag bạn muốn thêm. Chọn Add Item để bổ sung thêm tag khác

Bấm “Test step” và bạn sẽ thấy tag đã được gắn cho khách hàng trên AhaChat

Remove Tag From User

Để xoá tag của một khách hàng bạn chọn Remove Tag From User

Chọn tài khoản AhaChat đã kết nối

Chọn User ID từ Webhook và nhập tag bạn muốn xoá. Chọn Add Item để xoá nhiều tag

Bấm “Test step” và bạn sẽ thấy tag đã được xoá khỏi khách hàng trên AhaChat

Add Attributes To User

Để thêm thuộc tính vào một khách hàng trên AhaChat bạn chọn Add Attributes To User

Chọn tài khoản AhaChat đã kết nối

Chọn User ID từ Webhook và thêm thuộc tính cho khách hàng dưới dạng JSON theo mẫu:


{

"codeso": 99999,

"s_d_t": "0908071111"

}

Bấm “Test step” sẽ thấy thuộc tính đã được gắn cho khách hàng trên AhaChat

Reset Attributes from User

Để xoá thuộc tính của một khách hàng trên AhaChat bạn chọn Reset Attributes from User

Chọn tài khoản AhaChat đã kết nối

Chọn User ID từ Webhook và list tất cả các thuộc tính bạn muốn reset từ khách hàng vào:

Bấm “Test step” sẽ thấy thuộc tính đã được xoá hết từ khách hàng trên AhaChat

Send Text Message

Để gửi tin nhắn tới khách hàng trên AhaChat thông qua Messenger bạn chọn Send Text Message

Chọn tài khoản AhaChat đã kết nối

Chọn User ID từ Webhook và nhập nội dung tin nhắn muốn gửi

Bấm “Test step” sẽ thấy tin nhắn được gửi tới khách hàng trên Messenger.

Lưu ý: chức năng này chỉ có thể gửi được tin nhắn trong 24h

Send Dynamic Message

Cũng gửi tin nhắn cho khách hàng nhưng với nhiều định dạng hơn như:

  • Gửi Hình Ảnh
  • Gửi Video
  • Gửi Âm Thanh
  • Gửi Tập Tin
  • Gửi Thẻ Ảnh
  • Gửi Biên Lai
  • Gửi Nút Bấm/ Nút Trả Lời Nhanh

Bạn sẽ dùng tới Send Dynamic Message

Chọn tài khoản AhaChat đã kết nối

Chọn User ID từ Webhook và nhập nội dung tin nhắn muốn gửi dưới định dạng JSON. Tất cả các mẫu JSON bạn tham khảo tại đây

Bấm “Test step” sẽ thấy tin nhắn được gửi tới khách hàng trên Messenger.

Lưu ý: chức năng này chỉ có thể gửi được tin nhắn trong 24h

Send Broadcast Block

Để gửi một kịch bản chatbot trên AhaChat tới khách hàng bạn chọn Send Broadcast Block

Chọn tài khoản AhaChat đã kết nối

Thẻ AhaChat Message Tag bạn có thể chọn một trong các thẻ:

  • CONFIRMED_EVENT_UPDATE
  • POST_PURCHASE_UPDATE
  • ACCOUNT_UPDATE
  • NON_PROMOTIONAL_SUBSCRIPTION

Chọn Lookup By User ID hoặc Số điện thoại

AhaChat Block Name: Là tên của block trong kịch bản AhaChat mà bạn muốn nó bắt đầu chạy

Bấm “Test step” sẽ thấy tin nhắn được gửi tới khách hàng trên Messenger có kèm cả nút bấm để chạy tiếp kịch bản.


Actions

Find User

Add Tags To User

Remote Tag From User

Add Attributes To User

Reset Attributes from User

Send Text Message

Send Dynamic Message

Send Broadcast Block

· One min read

1. Kết nối dữ liệu từ Chatbot AhaChat vào AhaMake

Xem hướng dẫn kết nối bằng webhook tại đây:
Chatbot và AhaChat | AhaMake

2. Kết nối tài khoản Brevo

Đăng nhập vào tài khoản Brevo của bạn. Vào menu SMTP & API

Ở tab API Keys bấm Generate a new API key để tạo mã kết nối

Đặt tên cho kết nối và bấm Generate để tạo

Copy lại mã API Key mới tạo

Quay lại AhaMake tạo App Brevo và nhập API Key vào sau đó bấm Save là bạn đã kết nối thành công

Create or Update Contact

Dùng để tạo hoặc cập nhật liên hệ vào Brevo

Nhập email và thông tin của liên hệ

Bấm “Test step” bạn sẽ thấy liên hệ mới sẽ được đẩy lên Brevo


Triggers

Chưa hỗ trợ


Actions

Create or Update Contact

· 5 min read

ConvertKit là công cụ email marketing cho phép người dùng gửi email hàng loạt, tạo chuỗi email tự động, kịch bản email và tạo form đăng ký, Landing Page thu thập thông tin khách hàng.

ConverKit khá giống với những công cụ email marketing khác như GetResponse, MailChimp, Aweber… Công cụ này có một số tính năng nổi bật như gắn tag cho từng link (thông qua trình kích hoạt tự động), gửi email cá nhân hóa với hàm…

Trong bài này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách kết nối và sử dụng bộ công cụ này thông qua AhaMake.

Kết nối ConvertKit với AhaMake

1. Lấy API Secret trên ConvertKit

ConvertKit cung cấp các khóa API để người dùng dễ dàng thêm công cụ này vào nền tảng của mình

Để lấy API Secret bạn truy cập vào: https://app.convertkit.com và đăng nhập bằng tài khoản của mình

Bấm vào ảnh đại diện trên góc phải chọn Settings → Chọn vào menu Advanced

Kéo xuống mục API Secret → bấm Show và copy lại đoạn mã API Secret

1. Kết nối ConvertKit vào AhaMake

Trên giao diện tạo Flow bạn tìm ứng dụng ConvertKit và bấm vào để tạo

Bấm vào nút + New Connection

Dán API Secret đã sao chép ở trên vào → chọn Save

Vậy là bạn đã hoàn tất việc kết nối ConvertKit vào AhaMake. Bây giờ hãy xem bạn có thể làm những việc gì với ConvertKit trên AhaMake.

Trigger ConvertKit

Tag added to subscriber

Kích hoạt khi một tag được thêm vào người đăng ký

Bạn chỉ cần chọn Trigger là Tag added to subscriber, sau đó xuất bản flow. Mỗi khi có một tag được thêm vào người đăng ký trên ConvertKit thì dữ liệu của khách hàng đó sẽ tự động gửi về AhaMake

Tag removed from subscriber

Kích hoạt khi tag được xóa khỏi người đăng ký

Tương tự như trên, mỗi khi có một tag được xóa khỏi người đăng ký trên ConvertKit thì dữ liệu của khách hàng đó sẽ tự động gửi về AhaMake

Subscriber activated

Kích hoạt khi thuê bao được kích hoạt. Điều này xảy ra khi người đăng ký xác nhận đăng ký của họ.

Subscriber unsubscribed

i đăng ký bị hủy đăng ký

Subscriber bounced

Kích hoạt khi người đăng ký bị trả lại. Điều này xảy ra khi một email được gửi đến người đăng ký và email bị trả lại.

Subscriber complained

Kích hoạt khi người đăng ký phàn nàn. Điều này xảy ra khi người đăng ký đánh dấu email là spam.

Form subscribed

Kích hoạt khi Form được đăng ký

Sequence subscribed

Kích hoạt khi một Sequence được đăng ký

Sequence completed

Kích hoạt khi một Sequence được hoàn thành

Kích hoạt khi nhấp vào liên kết

Product purchased

Kích hoạt khi mua sản phẩm

Product purchased

Kích hoạt khi giao dịch mua được tạo

Actions ConvertKit

Get Subscriber By Id

Get Subscriber By Email

List Subscribers

Update Subscriber

Unsubscribe Subscriber

List Tags By Email

List Tags By Subscriber Id

Add Webhook

Delete Webhook

List Custom Fields

Create Custom Field

Custom Fields: Update Field

Custom Fields: Delete Field

List Broadcasts

Create Broadcast

Get Broadcast

Update Broadcast

Delete Broadcast

Broadcast Stats

List Forms

Add Subscriber To Form

List Form Subscriptions

List Sequences

Add Subscriber To Sequence

List Subscriptions To Sequence

List Tags

Create Tag

Tag Subscriber

Remove Tag From Subscriber By Email

Remove Tag From Subscriber By Id

List Subscriptions To Tag

List Purchases

Get Purchase By Id

Create Purchase

Create Multiple Purchases

· 2 min read

Truy cập vào https://platform.openai.com và đăng nhập bằng tài khoản OpenAI của bạn

Di chuyển tới menu Assistants và bấm vào nút + Create

Đặt tên cho trợ lý, nhập hướng dẫn, chọn model và thêm file đào tạo cho trợ lý như ảnh bên dưới → sau đó bấm nút Save

Instructions

Bạn có thể bổ sung các hướng dẫn cụ thể cho trợ lý của mình bằng cách sử dụng nội dung Instructions theo mẫu sau:

Act like website assistant, AhaBot. Only reply me in Vietnamese.

Độ dài tối đa là 32768 ký tự.

Model

Tham khảo tổng quan về mô hình của OpenAI để biết các khả năng và mức giá khác nhau của từng mô hình.

Để có thể sử dụng Model GPT-4 thì bạn cần nạp tín dụng vào tài khoản OpenAI của mình, tối thiểu $5. Không cần phải mua gói ChatGPT Plus

OpenAI đã hỗ trợ Add thẻ Visa của các ngân hàng tại Việt Nam.

Retrieval

Việc truy xuất giúp trợ lý có được kiến ​​thức từ các file mà bạn tải lên. Sau khi file được tải lên, trợ lý sẽ tự động quyết định thời điểm truy xuất nội dung dựa trên yêu cầu của người dùng.

Bạn có thể đào tạo cho trợ lý của mình bằng cách bật nút Retrieval và bấm vào tùy chọn Add bên dưới để thêm file .PDF chứa nội dung cần đào tạo lên.

Vậy là bạn đã tạo xong trợ lý OpenAI. Hãy xem bài hướng dẫn này để áp dụng trợ lý của mình vào AhaMake

· 2 min read

1. Kết nối dữ liệu từ Chatbot AhaChat với AhaMake

Xem hướng dẫn kết nối bằng Webhook tại đây:
Chatbot và AhaChat | AhaMake

2. Cách lấy API Key và Secret Key

Để lấy thông tin của API key và Secret Key các bạn đăng nhập vào https://esms.vn/ Sau đó nhấn vào ảnh đại diện ở góc trái phía trên màn hình → quản lý API

Copy lại 2 đoạn mã để kết nối ở bước sau

3. Gửi tin nhắn SMS

Với tích hợp eSMS bạn có thể gửi tin nhắn SMS hàng loạt tới các khách hàng có số điện thoại thông qua mẫu template SMS đã đăng ký.

Send SMS

Bạn bấm tiếp vào dấu + bên dưới block Webhook và chọn eSMS

Chọn hành động là Send eSMS

Bấm New Connection để tạo kết nối với eSMS

Tại đây bạn đặt tên cho kết nối → API Key và Secret Key bạn đã tạo ở bước trên vào → Bấm Save

Chọn Brand Name, số điện thoại và mẫu tin nhắn SMS sau đó bấm “Test step” là tin nhắn đã được gửi đi

Send Zalo Notication

Giúp bạn gửi tin nhắn ZNS

Chọn tài khoản eSMS đã kết nối

Bước này bạn cần chọn các thông tin để gửi ZNS khớp với thông tin bạn đã đăng ký trên eSMS

Kết quả khách sẽ nhận được một tin nhắn trên Zalo như sau


Actions

Send eSMS

Send Zalo Notication

· 3 min read

1. Kết nối dữ liệu từ Chatbot AhaChat với AhaMake

Đăng nhập vào AhaMake theo liên kết sau
https://app.ahamake.com

Bấm New Flow

Bấm vào block đầu tiên chọn Webhook

Copy lại liên kết của Webhook này

2. Tạo kịch bản đặt lịch trên AhaChat để đẩy dữ liệu sang AhaMake

Có thể copy mẫu sau:

https://ahachat.com/share-story-to-bot/b90f8a5ab6a1fad933d6877425db5cfcSnJjeYvSwl3224925

Dán liên kết Webhook đã copy ở trên vào block API

Trong đó:

(1): Bạn dán link url Webhook kích hoạt từ AhaMake

(2): Các giá trị biến được tự động đẩy sang AhaMake

(3): Thuộc tính của khách hàng tương ứng với mỗi biến trên Chatbot

Sau khi dán liên kết, bạn chọn “Test trên Messenger” để chạy kịch bản này. Sau đó, mở lại AhaMake và nhấp vào Sent Data. Hệ thống sẽ nhận được yêu cầu với thông tin bạn vừa chạy kịch bản đặt lịch ở AhaChat.

Sau khi đã có được thông tin của khách hàng trên AhaMake, từ đây bạn có thể kết nối với Google Calendar để tạo lịch hẹn

3. Kết nối App Google Calendar để tạo lịch hẹn

Bạn bấm tiếp vào dấu + bên dưới block Webhook và chọn Google Calendar

Chọn hành động là Create Event

Bấm New Connection để tạo kết nối với Google Calendar

Tại đây bạn đặt tên cho kết nối → Connect

Tiếp tục bấm Continues để cấp quyền truy cập dịch vụ của Google → Save lại là bạn đã kết nối thành công

4. Đổi định dạng ngày bằng Date Helper

Vì định dạng ngày trên AhaChat là DD/MM/YYYY trong khi định dạng ngày của Google Calendar là YYYY-MM-DD. Cho nên chúng ta sẽ sử dụng dụng thêm công cụ Date Helper để chuyển đổi lại định dạng ngày.

Nhấn vào dấu + giữa Webhook và Google Calendar tạo thêm Date Helper

Chọn hành động Format Date

Input Date sẽ lấy ngày từ webhook và chọn định dạng ngày tương ứng ngày nhập vào

Tiếp theo chọn định dạng ngày cần chuyển đổi sang ở ô To Time Format và múi giờ +07 cho 2 ô Time Zone

Kết quả bạn sẽ thấy định dạng ngày đã chuyển từ DD/MM/YYYY qua YYYY-MM-DD

5. Tạo lịch hẹn vào Google Calendar

Quay trở lại App Google Calendar và nhập thông tin vào để tạo lịch hẹn. Start date time of the event sẽ lấy ngày đã định dạng ở Date Helper nhập vào.

Bấm thử “Test step” bạn sẽ thấy lịch hẹn đã được tạo thành công trên Google Calendar

Bạn có thể tạo thêm App Gmail để gửi thông báo đặt lịch thành công tới khách hàng

· 3 min read

1. Tổng quan

Google Gemini là mô hình trí tuệ nhân tạo (AI) lớn nhất và có khả năng tối ưu nhất từ Google. Nó được phát triển bởi Google DeepMind và cho phép tích hợp khả năng tạo văn bản và hình ảnh cùng lúc. Theo một bài viết trên AbstractionCode, Google Gemini hiện đang vượt trội hơn ChatGPT 4 về hiệu suất, khả năng lập luận và độ minh bạch về các biện pháp an toàn. Tùy thuộc vào nhu cầu và ưu tiên của bạn, bạn có thể chọn một trong hai mô hình này để sử dụng.

2. Kết nối Google Gemini

Truy cập https://makersuite.google.com/app/apikey đăng nhập bằng tài khoản google của bạn và bấm Create API key in new project để tạo API key

Đợi vài giây để hệ thống tự tạo API key xong bấm nút Copy để lưu lại

Quay lại AhaMake tạo App Google Gemini

Bấm vào khu vực Connection → chọn New Connection và nhập API key bạn đã tạo ở bước trên vào đây. Xong bấm Lưu lại là bạn đã kết nối thành công với Google Gemini

2. Các hành động với Google Gemini

Generate Content

Sử dụng để tạo nhiều loại nội dung khác nhau như email, bài đăng trên blog, kịch bản và bài thơ.

Chọn hành động là Generate Content

Chọn tài khoản Google Gemini đã kết nối

Nhập câu hỏi, bạn có thể hỏi Google Gemini bất kỳ điều gì?

Generate Content from Image

Bạn có thể gửi hình ảnh và yêu cầu diễn giải chúng. Hình ảnh là một URL

Chọn hành động là Generate Content from Image

Chọn tài khoản Google Gemini đã kết nối

Bấm test và kiểm tra kết quả

Chat Gemini

Sử dụng để trò chuyện với Google Gemini

Chọn hành động là Chat Gemini

Chọn tài khoản Google Gemini đã kết nối

Nhập câu hỏi, bạn có thể hỏi Google Gemini bất kỳ điều gì?

Bạn muốn Google Gemini nhớ những gì bạn đã hỏi? Chỉ cần điền vào “Memory Key” với bất kỳ chuỗi ký tự nào bạn chọn! (Sử dụng cùng một khóa trong hai bước khác nhau sẽ giúp chúng lưu cùng một bộ nhớ). Nếu bạn muốn bắt đầu một cuộc trò chuyện mới, chỉ cần đổi Khóa mới. Nếu bạn muốn model không nhớ bất cứ điều gì, chỉ cần không nhập bất kỳ Khóa bộ nhớ nào (để trống trường này).


Triggers

Chưa hỗ trợ


Actions

Generate Content

Generate Content from Image

Chat Gemini

· 5 min read

1. Kết nối dữ liệu từ Chatbot AhaChat với AhaMake

Xem hướng dẫn kết nối bằng webhook tại đây:
Chatbot và AhaChat | AhaMake

2. Kết nối tài khoản Google Sheets

Tạo App Google Sheets sau đó chọn New Connection

Đặt tên cho kết nối và bấm Connect

Chọn tài khoản Google để kết nối

Tích chọn tất cả sau đó bấm tiếp tục

Bấm Save để hoàn tất kết nối

3. Trigger Google Sheets

Kích hoạt khi có một dữ liệu mới được thêm vào Sheet Để cài đặt trigger cho Google Sheet bạn cần tạo một block Webhook đầu tiên trong flow và copy lại URL của Webhook

Mở trang tính Google sheet và vào tab Tiện ích mở rộngTiện ích bổ sungTải tiện ích bổ sung

Tìm kiếm Trigger & Send và cài đặt nó

Vào lại Tiện ích mở rộngTrigger & SendConfigure để cài đặt Trigger

Chọn điều kiện kích hoạt Trigger là On Event change và dán URL webhook đã copy từ AhaMake vào mục "Send Data" Bấm nút Create change event để tạo

Bây giờ chỉ cần có một thông tin được thêm hoặc chỉnh sửa trên sheet là data sẽ được gửi về AhaMake

4. Các hành động với App Google Sheets

Với tích hợp Google Sheets bạn có thể thêm, sửa, xóa hàng trên trang tính, tìm kiếm theo hàng.

Insert Row

Dùng để thêm giá trị vào một hàng trên trang tính

Chọn tài khoản Google Sheets đã kết nối

Tích chọn vào dấu (x) để chuyển sang Dynamic Value rồi nhập ID file Sheets vào bên dưới, App sẽ tự động load được các trang tính trong file đó

Tiếp tục là nhập thông tin từ webhook vào phần Value để đẩy lên file Sheets. Bấm +Add Item để thêm Value

Bấm “Test step” để kiểm tra thông tin đã đẩy lên thành công hay chưa.

Delete Row

Dùng để xóa một hàng trên trang tính

Chọn tài khoản Google Sheets đã kết nối

Tích chọn vào dấu (x) để chuyển sang Dynamic Value rồi nhập ID file Sheets vào bên dưới, App sẽ tự động load được các trang tính trong file đó

Nhập vị trí cả hàng muốn xóa sau đó bấm “Test step” để kiểm tra hàng đã được xóa thành công hay chưa.

Update Row

Dùng để ghi đè giá trị vào một hàng trên trang tính

Chọn tài khoản Google Sheets đã kết nối

Tích chọn vào dấu (x) để chuyển sang Dynamic Value rồi nhập ID file Sheets vào bên dưới, App sẽ tự động load được các trang tính trong file đó

Nhập vị trí hàng muốn cập nhật và thông tin từ webhook vào phần Values để ghi đè thông tin lên file Sheets. Bấm +Add Item để thêm Value

Bấm “Test step” để kiểm tra thông tin đã được cập nhật lên thành công hay chưa.

Find Rows

Dùng để tìm kiếm thông tin của một hàng trên trang tính dựa vào thông tin của một cột

Chọn tài khoản Google Sheets đã kết nối

Tích chọn vào dấu (x) để chuyển sang Dynamic Value rồi nhập ID file Sheets vào bên dưới, App sẽ tự động load được các trang tính trong file đó

Nhập các thông tin sau

  • (1): Tên cột chứa giá trị cần tìm kiếm
  • (2): Giá trị bạn cần tìm trong cột đó
  • (3): Số hàng bắt đầu tìm kiếm
  • (4): Tổng số hàng sẽ tìm kiếm tính từ Starting Row

Ví dụ: Khi nhập 2 - 10 như ảnh dưới thì phạm vi tìm kiếm sẽ bắt đầu từ hàng số 2 tới hàng số 11

Bấm “Test step” hệ thống sẽ truy xuất kết quả tất cả các thông tin tìm được trên hàng đó .

Clear Sheet

Dùng để xóa toàn bộ các hàng trên một trang tính

Chọn tài khoản Google Sheets đã kết nối

Tích chọn vào dấu (x) để chuyển sang Dynamic Value rồi nhập ID file Sheets vào bên dưới, App sẽ tự động load được các trang tính trong file đó

Chọn trang tính muốn xóa, tích chọn “Is First row Headers” nếu muốn giữ lại các tiêu đề sau đó bấm “Test step” sẽ thấy tất cả các hàng đã bị khóa khỏi trang tính.

Find Row

Dùng để tìm kiếm thông tin của một hàng trên trang tính dựa vào vị trí thứ tự của hàng

Chọn tài khoản Google Sheets đã kết nối

Tích chọn vào dấu (x) để chuyển sang Dynamic Value rồi nhập ID file Sheets vào bên dưới, App sẽ tự động load được các trang tính trong file đó

Nhập vị trí số hàng cần tìm và bấm “Test step” hệ thống sẽ truy xuất kết quả tất cả các thông tin tìm được trên hàng đó .


Triggers

New Row


Actions

Insert Row

Delete Row

Update Row

Find Rows

Clear Sheet

Find Row

· 6 min read

1. Kết nối dữ liệu từ Chatbot AhaChat với AhaMake

Đăng nhập vào AhaMake theo liên kết sau
https://app.ahamake.com

Bấm New Flow

Bấm vào block đầu tiên chọn Webhook

Copy lại liên kết của Webhook này

Tạo kịch bản trên AhaChat để đẩy dữ liệu sang AhaMake

Có thể copy mẫu sau:

https://ahachat.com/share-story-to-bot/289e88fe6b6ddf9c536987012ee0e6e4ADKMXg7oT53235755

Dán liên kết Webhook đã copy ở trên vào block API

Trong đó:

(1): Bạn dán link url Webhook kích hoạt từ AhaMake

(2): Các giá trị biến được tự động đẩy sang AhaMake

(3): Thuộc tính của khách hàng tương ứng với mỗi biến trên Chatbot

Sau khi dán liên kết, bạn chọn “Test trên Messenger” để chạy kịch bản này. Sau đó, mở lại AhaMake và nhấp vào Sent Data. Hệ thống sẽ nhận được yêu cầu với thông tin bạn vừa chạy kịch bản ở AhaChat.

Bạn có thể thay đổi dữ liệu form muốn sử dụng bằng cách quay lại chỉnh sửa trong kịch bản AhaChat sau đó nhấn “Test trên Messenger” để chạy lại kịch bản mới.

Bạn chọn Retest, hệ thống AhaMake sẽ ghi nhận yêu cầu mới để bạn lựa chọn

Sau khi đã có được thông tin của khách hàng trên AhaMake, từ đây bạn có thể kết nối với các nền tảng khác để đồng bộ thông tin với nhau

2. Đẩy thông tin lên Haravan

Với tích hợp Haravan bạn có thể tạo mới khách hàng, sản phẩm, đơn hàng… Với nguồn dữ liệu có thể từ nhiều nơi khác nhau. Trong bài này tôi sẽ hướng dẫn bạn cách lấy data từ chatbot và đẩy lên Haravan

New Customer

Bạn bấm tiếp vào dấu + bên dưới block Webhook và chọn Haravan

Chọn hành động là New Customer

Bấm New Connection để tạo kết nối với Haravan

Tại đây bạn đặt tên cho kết nối → bấm Connect

Bấm đồng ý để cấp quyền sau đó bấm Save

Click vào Add input để chọn các trường thông tin bạn cần để tạo New Customer

Các ô thông tin bạn lấy thông tin từ block webhook để gán vào

Bấm thử “Test step” và kết quả là khách hàng mới đã được tạo trên Haravan

Search Customer

Để tìm kiếm thông tin một khách hàng trên Haravan bạn chọn Search Customer

Chọn tài khoản Haravan đã kết nối

Nhập thông tin cần tìm kiếm về khách hàng

Bấm thử “Test step” và bạn sẽ nhận được kết quả tất cả data từ khách hàng trên Haravan

Update Customer

Để cập nhật thông tin một khách hàng trên Haravan bạn chọn Update Customer

Chọn tài khoản Haravan đã kết nối

Nhập ID khách hàng cần cập nhật ( lấy ID từ hành tác vụ tìm kiếm ) và chọn thông tin cần cập nhật lại

Bấm thử “Test step” và bạn sẽ nhận được kết quả email của khách hàng đã được cập nhật trên Haravan

New Product

Để tạo mới một sản phẩm trên Haravan bạn chọn New Product

Chọn tài khoản Haravan đã kết nối

Nhập tên sản phẩm, loại,..

Bấm thử “Test step” và kiểm tra sản phẩm đã được tạo thành công trên Haravan

Search Product

Để tìm kiếm một sản phẩm trên Haravan bạn chọn Search Product

Chọn tài khoản Haravan đã kết nối

Nhập ID sản phẩm cần tìm kiếm

Bấm thử “Test step” để kiểm tra sản phẩm bạn cần tìm

Update Product

Để thay đổi thông tin một sản phẩm trên Haravan bạn chọn Update Product

Chọn tài khoản Haravan đã kết nối

Nhập ID sản phẩm cần Update và thông tin cần thay đổi

Bấm thử “Test step” để kiểm tra các thay đổi

New Order

Để tạo mới một đơn hàng trên Haravan bạn chọn New Order

Chọn tài khoản Haravan đã kết nối

Nhập ID sản phẩm và số lượng cần tạo đơn

Bấm thử “Test step” và đơn hàng của bạn đã được tạo trên Haravan

Search Order

Để tìm kiếm một đơn hàng trên Haravan bạn chọn Search Order

Chọn tài khoản Haravan đã kết nối

Nhập ID của đơn hàng, có thể lấy từ block New Order

Bấm thử “Test step” để kiểm tra thông tin của đơn hàng

Update Order

Để cập nhật một đơn hàng trên Haravan bạn chọn Update Order

Chọn tài khoản Haravan đã kết nối

Nhập ID của đơn hàng, có thể lấy từ block New Order và nội dung cập nhật

Bấm thử “Test step” để kiểm tra thông tin cập nhật của đơn hàng


Triggers

New Paid Order

New Customer

Delete Customer

Update Customer

New Order

Delete Order

Update Order

New Product

Delete Product

Update Product

Cancelled Order

Fulfilled Order


Actions

New Customer

Search Customer

Update Customer

New Product

Search Product

Update Product

New Order

Search Order

Update Order

· 3 min read

Tổng quan

Phần HTTP Request được sử dụng để gửi các yêu cầu HTTP đến endpoint bên ngoài. Phần này là một trong những phần có chức năng mạnh mẽ nhất, nó cho phép bạn giao tiếp với các dịch vụ bên ngoài bất kể có các phần chuyên dụng được xây dựng cho chúng.

Giao diện của HTTP Request sẽ trông như hình bên dưới khi bạn thêm nó vào flow của mình:

Trường hợp sử dụng

Phần này được sử dụng cho một mục đích: Gửi yêu cầu HTTP đến các endpoint bên ngoài. Có thể là bất kỳ điều nào sau đây:

  • Phần mềm của bên thứ 3 không tồn tại dưới dạng ứng dụng trên AhaMake hoặc có ứng dụng nhưng thiếu chức năng mà bạn cần.
  • Một dịch vụ nội bộ mà bạn tự phát triển và muốn gửi dữ liệu đến nó.

Hướng dẫn

Bạn có thể định cấu hình phần HTTP như sau:

Method

Đây là phương thức của yêu cầu bạn đang gửi. Các phương thức có sẵn là: GET POST PATCH PUT DELETE

Phương thức nên tuân theo việc triển khai của endpoint, nếu endpoint mong đợi một yêu cầu GET, bạn sẽ gửi yêu cầu đó.

Url

Đây là URL của endpoint mà bạn muốn truy cập.

Headers

Bạn có thể thêm các tiêu đề bổ sung vào yêu cầu bằng cách xác định tên và giá trị tiêu đề. Bạn có thể đính kèm nhiều tiêu đề vào yêu cầu.

Body

Đây là dữ liệu được gửi cùng với yêu cầu. Phần này thường được sử dụng với các phương thức: POST PUT

Đầu vào nội dung cho phép bạn nhập dữ liệu thô mà không cần định dạng dự kiến. Nếu bạn muốn gửi dữ liệu JSON cùng với yêu cầu, hãy xem ví dụ bên dưới.

Ví dụ

Gửi yêu cầu POST với dữ liệu JSON

Việc gửi yêu cầu có dữ liệu JSON trong nội dung của Body rất phổ biến, để làm như vậy với phần Yêu cầu HTTP, bạn sẽ thực hiện các cấu hình sau:

Method:

POST

URL:

https://ahachat.com/api/bot/send

Headers:

Key: Content-Type

Value: application/json

Body:

{
"bot_id": "30835244",
"user_id": "4029959097133571",
"ahachat_token": "4e57256bbbb7bxxxxxxxx",
"ahachat_message_tag": "NON_PROMOTIONAL_SUBSCRIPTION",
"ahachat_data": {
"messages": [{
"text": "Chào mừng bạn đến với AhaMake"
}],
}
}

Triggers

Chưa hỗ trợ


Actions

Send HTTP request

Return Response